160 Từ Vựng Tiếng Trung Cơ Bản Theo Từ Loại: Động Từ, Danh Từ, Tính Từ, Phó Từ
|
Hạng mục |
Thông tin |
|
Biên soạn |
Đội ngũ Marketing Hoa Ngữ Ứng Dụng - iChinese |
|
Rà soát chuyên môn |
|
|
Cập nhật |
04/08/2026 |
|
Phù hợp với |
Người mới học tiếng Trung, học viên HSK1-HSK2, người muốn mở rộng vốn từ giao tiếp hằng ngày |
|
Bạn mới bắt đầu học tiếng Trung? Đừng chỉ học từ rời rạc. iChinese có thể tư vấn lộ trình theo trình độ hiện tại của bạn. |
Quét QR để nhận tư vấn |
Khi mới học tiếng Trung, nhiều bạn thường học từ vựng theo danh sách rời rạc: 吃 là ăn, 喝 là uống, 家 là nhà, 漂亮 là đẹp… nhưng lại chưa biết từ đó đứng ở đâu trong câu. Vì vậy, dù nhớ nhiều từ, người học vẫn dễ đặt câu sai hoặc không dùng được trong giao tiếp.
Bài viết này tổng hợp 160 từ vựng tiếng Trung cơ bản theo 4 nhóm thông dụng: động từ, danh từ, tính từ và phó từ. Mỗi từ có chữ Hán, pinyin, nghĩa tiếng Việt, ví dụ và bài tập để bạn không chỉ nhớ từ mà còn biết cách dùng từ trong câu.
40 động từ tiếng Trung thông dụng trong đời sống
Động từ dùng để nói hành động. Với người mới, nên học động từ theo tình huống: sinh hoạt hằng ngày, học tập, giao tiếp, mua bán và di chuyển.
|
STT |
Động từ |
Pinyin |
Nghĩa tiếng Việt |
|
1 |
吃 |
chī |
ăn |
|
2 |
喝 |
hē |
uống |
|
3 |
睡觉 |
shuìjiào |
ngủ |
|
4 |
起床 |
qǐchuáng |
thức dậy |
|
5 |
洗 |
xǐ |
rửa, giặt |
|
6 |
看 |
kàn |
xem, nhìn |
|
7 |
听 |
tīng |
nghe |
|
8 |
说 |
shuō |
nói |
|
9 |
走 |
zǒu |
đi bộ, đi |
|
10 |
回 |
huí |
về, quay lại |
|
11 |
学习 |
xuéxí |
học tập |
|
12 |
工作 |
gōngzuò |
làm việc |
|
13 |
写 |
xiě |
viết |
|
14 |
读 |
dú |
đọc |
|
15 |
问 |
wèn |
hỏi |
|
16 |
回答 |
huídá |
trả lời |
|
17 |
复习 |
fùxí |
ôn tập |
|
18 |
练习 |
liànxí |
luyện tập |
|
19 |
记 |
jì |
ghi nhớ |
|
20 |
懂 |
dǒng |
hiểu |
|
21 |
认识 |
rènshi |
quen, biết |
|
22 |
介绍 |
jièshào |
giới thiệu |
|
23 |
喜欢 |
xǐhuān |
thích |
|
24 |
想 |
xiǎng |
muốn, nghĩ |
|
25 |
觉得 |
juéde |
cảm thấy, cho rằng |
|
26 |
帮助 |
bāngzhù |
giúp đỡ |
|
27 |
等 |
děng |
đợi |
|
28 |
找 |
zhǎo |
tìm |
|
29 |
告诉 |
gàosù |
nói cho biết |
|
30 |
给 |
gěi |
cho, đưa |
|
31 |
买 |
mǎi |
mua |
|
32 |
卖 |
mài |
bán |
|
33 |
去 |
qù |
đi |
|
34 |
来 |
lái |
đến |
|
35 |
坐 |
zuò |
ngồi, đi bằng |
|
36 |
开 |
kāi |
mở, lái |
|
37 |
订 |
dìng |
đặt trước |
|
38 |
付 |
fù |
trả tiền |
|
39 |
用 |
yòng |
dùng |
|
40 |
带 |
dài |
mang theo |
Ví dụ với động từ tiếng Trung
我学习中文。
Wǒ xuéxí Zhōngwén.
Tôi học tiếng Trung.
他每天工作。
Tā měitiān gōngzuò.
Anh ấy làm việc mỗi ngày.
你想喝什么?
Nǐ xiǎng hē shénme?
Bạn muốn uống gì?
我想买一本书。
Wǒ xiǎng mǎi yì běn shū.
Tôi muốn mua một quyển sách.
请听我说。
Qǐng tīng wǒ shuō.
Vui lòng nghe tôi nói.
10 động từ tiếng Trung phải biết
40 danh từ tiếng Trung cơ bản cho người mới
Danh từ dùng để gọi tên người, vật, địa điểm, thời gian hoặc sự việc. Trong câu, danh từ thường làm chủ ngữ hoặc tân ngữ.
|
STT |
Danh từ |
Pinyin |
Nghĩa tiếng Việt |
|
1 |
人 |
rén |
người |
|
2 |
朋友 |
péngyou |
bạn bè |
|
3 |
老师 |
lǎoshī |
giáo viên |
|
4 |
学生 |
xuésheng |
học sinh, sinh viên |
|
5 |
同学 |
tóngxué |
bạn học |
|
6 |
爸爸 |
bàba |
ba |
|
7 |
妈妈 |
māma |
mẹ |
|
8 |
哥哥 |
gēge |
anh trai |
|
9 |
姐姐 |
jiějie |
chị gái |
|
10 |
孩子 |
háizi |
trẻ em, con |
|
11 |
家 |
jiā |
nhà |
|
12 |
学校 |
xuéxiào |
trường học |
|
13 |
公司 |
gōngsī |
công ty |
|
14 |
商店 |
shāngdiàn |
cửa hàng |
|
15 |
饭店 |
fàndiàn |
nhà hàng/quán ăn |
|
16 |
医院 |
yīyuàn |
bệnh viện |
|
17 |
银行 |
yínháng |
ngân hàng |
|
18 |
机场 |
jīchǎng |
sân bay |
|
19 |
车站 |
chēzhàn |
trạm xe |
|
20 |
房间 |
fángjiān |
phòng |
|
21 |
手机 |
shǒujī |
điện thoại |
|
22 |
电脑 |
diànnǎo |
máy tính |
|
23 |
书 |
shū |
sách |
|
24 |
本子 |
běnzi |
vở |
|
25 |
笔 |
bǐ |
bút |
|
26 |
桌子 |
zhuōzi |
bàn |
|
27 |
椅子 |
yǐzi |
ghế |
|
28 |
衣服 |
yīfu |
quần áo |
|
29 |
钱 |
qián |
tiền |
|
30 |
水 |
shuǐ |
nước |
|
31 |
时间 |
shíjiān |
thời gian |
|
32 |
今天 |
jīntiān |
hôm nay |
|
33 |
明天 |
míngtiān |
ngày mai |
|
34 |
昨天 |
zuótiān |
hôm qua |
|
35 |
现在 |
xiànzài |
bây giờ |
|
36 |
早上 |
zǎoshang |
buổi sáng |
|
37 |
晚上 |
wǎnshang |
buổi tối |
|
38 |
生日 |
shēngrì |
sinh nhật |
|
39 |
工作 |
gōngzuò |
công việc |
|
40 |
问题 |
wèntí |
vấn đề, câu hỏi |
Ví dụ với danh từ tiếng Trung
我在学校。
Wǒ zài xuéxiào.
Tôi ở trường.
这是我的手机。
Zhè shì wǒ de shǒujī.
Đây là điện thoại của tôi.
老师教学生。
Lǎoshī jiāo xuésheng.
Giáo viên dạy học sinh/sinh viên.
今天我很忙。
Jīntiān wǒ hěn máng.
Hôm nay tôi rất bận.
我有一个问题。
Wǒ yǒu yí ge wèntí.
Tôi có một câu hỏi/vấn đề.
40 tính từ tiếng Trung thông dụng
Tính từ dùng để miêu tả đặc điểm, cảm xúc hoặc trạng thái. Ở giai đoạn người mới, nhiều câu miêu tả thường dùng 很 trước tính từ để câu tự nhiên hơn.
|
STT |
Tính từ |
Pinyin |
Nghĩa tiếng Việt |
|
1 |
大 |
dà |
to, lớn |
|
2 |
小 |
xiǎo |
nhỏ |
|
3 |
多 |
duō |
nhiều |
|
4 |
少 |
shǎo |
ít |
|
5 |
高 |
gāo |
cao |
|
6 |
矮 |
ǎi |
thấp |
|
7 |
长 |
cháng |
dài |
|
8 |
短 |
duǎn |
ngắn |
|
9 |
远 |
yuǎn |
xa |
|
10 |
近 |
jìn |
gần |
|
11 |
好 |
hǎo |
tốt |
|
12 |
坏 |
huài |
xấu, tệ |
|
13 |
漂亮 |
piàoliang |
đẹp |
|
14 |
可爱 |
kě’ài |
dễ thương |
|
15 |
贵 |
guì |
đắt |
|
16 |
便宜 |
piányi |
rẻ |
|
17 |
难 |
nán |
khó |
|
18 |
容易 |
róngyì |
dễ |
|
19 |
新 |
xīn |
mới |
|
20 |
旧 |
jiù |
cũ |
|
21 |
高兴 |
gāoxìng |
vui |
|
22 |
开心 |
kāixīn |
vui vẻ |
|
23 |
累 |
lèi |
mệt |
|
24 |
忙 |
máng |
bận |
|
25 |
饿 |
è |
đói |
|
26 |
渴 |
kě |
khát |
|
27 |
困 |
kùn |
buồn ngủ |
|
28 |
舒服 |
shūfu |
thoải mái |
|
29 |
热 |
rè |
nóng |
|
30 |
冷 |
lěng |
lạnh |
|
31 |
快 |
kuài |
nhanh |
|
32 |
慢 |
màn |
chậm |
|
33 |
聪明 |
cōngming |
thông minh |
|
34 |
认真 |
rènzhēn |
nghiêm túc |
|
35 |
安静 |
ānjìng |
yên tĩnh |
|
36 |
热情 |
rèqíng |
nhiệt tình |
|
37 |
有趣 |
yǒuqù |
thú vị |
|
38 |
重要 |
zhòngyào |
quan trọng |
|
39 |
清楚 |
qīngchu |
rõ ràng |
|
40 |
干净 |
gānjìng |
sạch sẽ |
Ví dụ với tính từ tiếng Trung
她很漂亮。
Tā hěn piàoliang.
Cô ấy rất đẹp.
这个问题很难。
Zhège wèntí hěn nán.
Vấn đề này rất khó.
今天很热。
Jīntiān hěn rè.
Hôm nay rất nóng.
这个房间很干净。
Zhège fángjiān hěn gānjìng.
Căn phòng này rất sạch.
他很认真。
Tā hěn rènzhēn.
Anh ấy rất nghiêm túc.
40 phó từ tiếng Trung thường gặp
Phó từ thường đứng trước động từ hoặc tính từ để bổ sung ý nghĩa về mức độ, thời gian, phạm vi, phủ định, khả năng hoặc thái độ của người nói.
Nhóm phó từ rất dễ dùng sai nếu học rời rạc. Để học sâu hơn, bạn có thể xem thêm bài phó từ trong tiếng Trung của iChinese.
|
STT |
Phó từ |
Pinyin |
Nghĩa tiếng Việt |
|
1 |
很 |
hěn |
rất |
|
2 |
太 |
tài |
quá |
|
3 |
非常 |
fēicháng |
vô cùng, rất |
|
4 |
真 |
zhēn |
thật sự |
|
5 |
最 |
zuì |
nhất |
|
6 |
更 |
gèng |
hơn, càng |
|
7 |
比较 |
bǐjiào |
khá, tương đối |
|
8 |
特别 |
tèbié |
đặc biệt, rất |
|
9 |
有点 |
yǒudiǎn |
hơi |
|
10 |
一点儿 |
yìdiǎnr |
một chút |
|
11 |
都 |
dōu |
đều, tất cả |
|
12 |
也 |
yě |
cũng |
|
13 |
只 |
zhǐ |
chỉ |
|
14 |
一起 |
yìqǐ |
cùng nhau |
|
15 |
再 |
zài |
lại, nữa |
|
16 |
又 |
yòu |
lại |
|
17 |
还 |
hái |
còn, vẫn |
|
18 |
就 |
jiù |
thì, liền |
|
19 |
才 |
cái |
mới |
|
20 |
已经 |
yǐjīng |
đã |
|
21 |
常常 |
chángcháng |
thường xuyên |
|
22 |
经常 |
jīngcháng |
thường xuyên |
|
23 |
有时候 |
yǒu shíhou |
có lúc |
|
24 |
马上 |
mǎshàng |
ngay lập tức |
|
25 |
正在 |
zhèngzài |
đang |
|
26 |
刚 |
gāng |
vừa mới |
|
27 |
刚才 |
gāngcái |
vừa nãy |
|
28 |
先 |
xiān |
trước |
|
29 |
然后 |
ránhòu |
sau đó |
|
30 |
以后 |
yǐhòu |
sau này |
|
31 |
不 |
bù |
không |
|
32 |
没 |
méi |
không/chưa |
|
33 |
别 |
bié |
đừng |
|
34 |
一定 |
yídìng |
nhất định |
|
35 |
可能 |
kěnéng |
có thể |
|
36 |
应该 |
yīnggāi |
nên |
|
37 |
可以 |
kěyǐ |
có thể |
|
38 |
能 |
néng |
có thể/năng lực |
|
39 |
会 |
huì |
biết/sẽ |
|
40 |
想 |
xiǎng |
muốn |
Ví dụ với phó từ tiếng Trung
我也学习中文。
Wǒ yě xuéxí Zhōngwén.
Tôi cũng học tiếng Trung.
他们都很忙。
Tāmen dōu hěn máng.
Họ đều rất bận.
我已经吃饭了。
Wǒ yǐjīng chīfàn le.
Tôi đã ăn cơm rồi.
请再说一遍。
Qǐng zài shuō yí biàn.
Vui lòng nói lại một lần nữa.
他正在学习。
Tā zhèngzài xuéxí.
Anh ấy đang học.
10 phó từ tiếng Trung dễ dùng sai
|
Bạn đã học nhiều từ nhưng vẫn chưa đặt câu được? Hãy học từ mới kèm mẫu câu ngắn. iChinese có thể giúp bạn luyện từ vựng theo tình huống giao tiếp, thay vì chỉ học thuộc danh sách. |
Quét QR để nhận tư vấn |
Cách ghép từ thành câu tiếng Trung cơ bản
Sau khi có vốn từ, bước tiếp theo là ghép từ thành câu. Đây là phần giúp người học chuyển từ “biết nghĩa” sang “dùng được”.
Để học hệ thống hơn, bạn có thể tham khảo bài các cấu trúc câu cơ bản trong tiếng Trung và bài ngữ pháp tiếng Trung HSK1-HSK3 để luyện thêm công thức câu.
1. Công thức câu với động từ
Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ
我喝水。
Wǒ hē shuǐ.
Tôi uống nước.
我学习中文。
Wǒ xuéxí Zhōngwén.
Tôi học tiếng Trung.
2. Công thức câu với tính từ
Chủ ngữ + 很 + Tính từ
他很忙。
Tā hěn máng.
Anh ấy rất bận.
这个菜很好吃。
Zhège cài hěn hǎochī.
Món này rất ngon.
3. Công thức câu với phó từ
Chủ ngữ + Phó từ + Động từ / Tính từ
我也去。
Wǒ yě qù.
Tôi cũng đi.
我已经到了。
Wǒ yǐjīng dào le.
Tôi đã đến rồi.
4. Danh từ làm chủ ngữ hoặc tân ngữ
老师教中文。
Lǎoshī jiāo Zhōngwén.
Giáo viên dạy tiếng Trung.
我买书。
Wǒ mǎi shū.
Tôi mua sách.
30 mẫu câu dùng từ vựng tiếng Trung thông dụng
Các mẫu câu dưới đây được chia theo bối cảnh để người học có thể luyện nói ngay. Nên đọc to từng câu, sau đó thay danh từ/động từ/tính từ để tự tạo câu mới.
Giới thiệu bản thân
我叫安。
Wǒ jiào Ān.
Tôi tên là An.
我是学生。
Wǒ shì xuésheng.
Tôi là học sinh/sinh viên.
我今年二十岁。
Wǒ jīnnián èrshí suì.
Năm nay tôi 20 tuổi.
我喜欢中文。
Wǒ xǐhuān Zhōngwén.
Tôi thích tiếng Trung.
很高兴认识你。
Hěn gāoxìng rènshi nǐ.
Rất vui được quen bạn.
Học tập
我学习中文。
Wǒ xuéxí Zhōngwén.
Tôi học tiếng Trung.
这个字很难。
Zhège zì hěn nán.
Chữ này rất khó.
老师说得很清楚。
Lǎoshī shuō de hěn qīngchu.
Giáo viên nói rất rõ.
我想问一个问题。
Wǒ xiǎng wèn yí ge wèntí.
Tôi muốn hỏi một câu.
请再说一遍。
Qǐng zài shuō yí biàn.
Vui lòng nói lại một lần nữa.
Ăn uống
我想喝水。
Wǒ xiǎng hē shuǐ.
Tôi muốn uống nước.
这个菜很好吃。
Zhège cài hěn hǎochī.
Món này rất ngon.
我已经吃饭了。
Wǒ yǐjīng chīfàn le.
Tôi đã ăn cơm rồi.
你想喝什么?
Nǐ xiǎng hē shénme?
Bạn muốn uống gì?
这个太贵了。
Zhège tài guì le.
Cái này đắt quá.
Công việc
我今天工作。
Wǒ jīntiān gōngzuò.
Hôm nay tôi làm việc.
我很忙。
Wǒ hěn máng.
Tôi rất bận.
公司离我家很远。
Gōngsī lí wǒ jiā hěn yuǎn.
Công ty cách nhà tôi rất xa.
我马上回来。
Wǒ mǎshàng huílái.
Tôi sẽ quay lại ngay.
这个问题很重要。
Zhège wèntí hěn zhòngyào.
Vấn đề này rất quan trọng.
Giao tiếp hằng ngày
你听懂了吗?
Nǐ tīng dǒng le ma?
Bạn nghe hiểu chưa?
我们一起去学校。
Wǒmen yìqǐ qù xuéxiào.
Chúng ta cùng đi đến trường.
我找老师。
Wǒ zhǎo lǎoshī.
Tôi tìm giáo viên.
你可以帮助我吗?
Nǐ kěyǐ bāngzhù wǒ ma?
Bạn có thể giúp tôi không?
我还没复习。
Wǒ hái méi fùxí.
Tôi vẫn chưa ôn bài.
Mua sắm và di chuyển
我想买衣服。
Wǒ xiǎng mǎi yīfu.
Tôi muốn mua quần áo.
这个多少钱?
Zhège duōshǎo qián?
Cái này bao nhiêu tiền?
我去商店。
Wǒ qù shāngdiàn.
Tôi đi đến cửa hàng.
我坐车去公司。
Wǒ zuò chē qù gōngsī.
Tôi đi xe đến công ty.
请带手机。
Qǐng dài shǒujī.
Vui lòng mang theo điện thoại.
Hội thoại ngắn dùng động từ, danh từ, tính từ và phó từ
Hội thoại 1: Làm quen
A: 你好!你叫什么名字?
Nǐ hǎo! Nǐ jiào shénme míngzi?
Xin chào! Bạn tên là gì?
B: 我叫安。我也学习中文。
Wǒ jiào Ān. Wǒ yě xuéxí Zhōngwén.
Tôi tên là An. Tôi cũng học tiếng Trung.
A: 很高兴认识你。
Hěn gāoxìng rènshi nǐ.
Rất vui được quen bạn.
Hội thoại 2: Ở lớp học
A: 这个字难吗?
Zhège zì nán ma?
Chữ này khó không?
B: 有点难,但是很有趣。
Yǒudiǎn nán, dànshì hěn yǒuqù.
Hơi khó, nhưng rất thú vị.
A: 请老师再说一遍。
Qǐng lǎoshī zài shuō yí biàn.
Mong giáo viên nói lại một lần nữa.
Hội thoại 3: Mua đồ
A: 你想买什么?
Nǐ xiǎng mǎi shénme?
Bạn muốn mua gì?
B: 我想买一本书。
Wǒ xiǎng mǎi yì běn shū.
Tôi muốn mua một quyển sách.
A: 这本书不贵。
Zhè běn shū bú guì.
Quyển sách này không đắt.
10 lỗi thường gặp khi học từ vựng tiếng Trung
1. Chỉ học nghĩa tiếng Việt, không học pinyin nên dễ đọc sai.
2. Không biết từ đó thuộc từ loại nào nên đặt sai vị trí trong câu.
3. Dùng phó từ sai vị trí, ví dụ viết 也我去 thay vì 我也去.
4. Dùng tính từ theo trật tự tiếng Việt và quên 很 trong câu miêu tả cơ bản.
5. Học từ rời rạc nhưng không đặt câu, dẫn đến nhớ nhanh quên.
6. Nhầm 再 và 又 khi nói “lại”.
7. Nhầm 不 và 没 khi phủ định.
8. Dịch từng chữ từ tiếng Việt sang tiếng Trung.
9. Không ôn từ theo chủ đề hoặc theo tình huống giao tiếp.
10. Học nhiều từ nhưng không luyện nói thành câu.
Với các lỗi về 再, 又 hoặc 在, 正, 正在, bạn có thể đọc thêm bài phân biệt 再 và 又 trong tiếng Trung và bài phân biệt 在, 正 và 正在 trong tiếng Trung để tránh dùng nhầm phó từ trong câu.
Bài tập từ vựng tiếng Trung có đáp án
Phần bài tập giúp người học tự kiểm tra khả năng phân loại từ, đặt câu và sửa lỗi sai. Khi đăng website, nên giữ đáp án có giải thích để tăng giá trị học tập và thời gian đọc.
Bài 1: Phân loại từ
Hãy chia các từ sau vào 4 nhóm: động từ, danh từ, tính từ, phó từ.
吃, 学校, 漂亮, 很, 喝, 老师, 忙, 也, 去, 手机, 快, 都, 工作, 问题, 重要, 已经, 学习, 公司, 干净, 正在
Bài 2: Điền từ vào chỗ trống
11. 我___中文。
12. 她___漂亮。
13. 我___喝水。
14. 这是我的___。
15. 他们___去学校。
16. 老师说得很___。
17. 我___没复习。
18. 你想___什么?
Bài 3: Dịch Việt - Trung
19. Tôi học tiếng Trung.
20. Hôm nay tôi rất bận.
21. Bạn muốn uống gì?
22. Đây là điện thoại của tôi.
23. Tôi cũng đi học.
24. Họ đều là học sinh/sinh viên.
25. Tôi đã ăn cơm rồi.
26. Căn phòng này rất sạch.
Bài 4: Sửa lỗi sai
27. 我漂亮很。
28. 也我去学校。
29. 我喝。
30. 他中文学习。
31. 今天热很。
32. 他们很都忙。
33. 我已经去学校。
34. 这个问题重要很。
Đáp án và giải thích
Bài 1
Động từ: 吃, 喝, 去, 工作, 学习. Danh từ: 学校, 老师, 手机, 问题, 公司. Tính từ: 漂亮, 忙, 快, 重要, 干净. Phó từ: 很, 也, 都, 已经, 正在.
Bài 2
1. 学习/学; 2. 很; 3. 想; 4. 手机; 5. 都; 6. 清楚; 7. 还; 8. 喝/买/问 tùy ngữ cảnh.
Bài 3
1. 我学习中文。 2. 今天我很忙。 3. 你想喝什么? 4. 这是我的手机。 5. 我也去学习/我也去上课。 6. 他们都是学生。 7. 我已经吃饭了。 8. 这个房间很干净。
Bài 4
- 我很漂亮/她很漂亮。 2. 我也去学校。 3. 我喝水。 4. 他学习中文。 5. 今天很热。 6. 他们都很忙。 7. 我已经去学校了/我已经到学校了。 8. 这个问题很重要。
160 từ vựng tiếng Trung cơ bản theo 4 nhóm từ loại
Vì sao nên học từ vựng tiếng Trung theo từ loại?
Từ vựng không chỉ có nghĩa, mà còn có vai trò trong câu. Khi biết một từ là động từ, danh từ, tính từ hay phó từ, bạn sẽ dễ xác định vị trí của từ đó và ghép câu tự nhiên hơn.
· Động từ giúp nói hành động: ăn, uống, học, đi, mua.
· Danh từ giúp gọi tên người, vật, địa điểm, thời gian.
· Tính từ giúp miêu tả trạng thái, cảm xúc, đặc điểm.
· Phó từ giúp bổ nghĩa cho động từ hoặc tính từ: rất, đều, cũng, đã, lại, còn.
Muốn hiểu sâu hơn về vị trí của từng nhóm từ trong câu, người học có thể xem thêm bài 14 từ loại trong tiếng Trung để nắm nền trước khi mở rộng vốn từ.
Bảng chọn nhanh: 4 nhóm từ vựng cần học trước
|
Từ loại |
Tên tiếng Trung |
Chức năng |
Vị trí thường gặp |
|
Động từ |
动词 |
Chỉ hành động |
Sau chủ ngữ |
|
Danh từ |
名词 |
Chỉ người, vật, nơi chốn |
Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ |
|
Tính từ |
形容词 |
Miêu tả đặc điểm/trạng thái |
Sau 很 hoặc trước danh từ + 的 |
|
Phó từ |
副词 |
Bổ nghĩa cho động từ/tính từ |
Trước động từ hoặc tính từ |
Vị trí động từ, danh từ, tính từ và phó từ trong câu tiếng Trung
FAQ - Câu hỏi thường gặp
Người mới nên học bao nhiêu từ vựng tiếng Trung mỗi ngày?
Nên học ít nhưng dùng được. Với người mới, 5-10 từ/ngày kèm ví dụ sẽ hiệu quả hơn học 50 từ nhưng không đặt câu.
Nên học từ vựng tiếng Trung theo chủ đề hay theo từ loại?
Nên kết hợp cả hai. Học theo từ loại giúp bạn hiểu vị trí trong câu; học theo chủ đề giúp bạn dùng từ trong tình huống cụ thể như gia đình, trường học, công việc, ăn uống, mua sắm.
Động từ tiếng Trung có chia thì không?
Không chia thì như tiếng Anh. Thời gian, trạng thái hoặc mức độ hoàn thành thường được thể hiện bằng trạng từ, ngữ cảnh hoặc trợ từ như 了, 过, 正在.
Vì sao tính từ tiếng Trung hay đi với 很?
Trong nhiều câu miêu tả cơ bản, 很 giúp câu tự nhiên hơn. Ví dụ 他很忙 thường tự nhiên hơn 他忙 khi người mới đặt câu đơn giản.
Phó từ tiếng Trung đứng ở đâu?
Phó từ thường đứng trước động từ hoặc tính từ, ví dụ 我也去, 她很漂亮, 他正在学习.
Có cần học pinyin khi học từ vựng không?
Có. Người mới nên học chữ Hán, pinyin và nghĩa tiếng Việt cùng lúc để đọc đúng âm và nhận diện được từ trong bài học.
Học 160 từ này có đủ giao tiếp chưa?
160 từ này là nền tảng ban đầu. Để giao tiếp tốt hơn, bạn cần học thêm mẫu câu, luyện nghe-nói và mở rộng từ vựng theo chủ đề thực tế.
Học tiếp để dùng từ vựng tiếng Trung tự nhiên hơn
Học từ vựng tiếng Trung không chỉ là ghi nhớ mặt chữ. Muốn dùng được trong giao tiếp, bạn cần biết từ đó thuộc loại nào, đứng ở đâu trong câu và kết hợp với mẫu câu nào cho tự nhiên.
Sau bài này, bạn có thể học tiếp bảng chữ cái tiếng Trung Pinyin, 1000+ từ vựng tiếng Trung cơ bản theo chủ đề và 1000+ mẫu câu giao tiếp tiếng Trung cơ bản để mở rộng vốn từ theo tình huống thật.
|
Muốn học từ vựng chắc hơn và nói được thành câu? Nếu bạn mới bắt đầu học tiếng Trung và chưa biết nên học Pinyin, từ vựng, ngữ pháp hay giao tiếp theo thứ tự nào, iChinese có thể giúp bạn xây lộ trình học phù hợp với trình độ hiện tại. |
Quét QR để nhận tư vấn |
Hotline tư vấn: 0878.827.094 | Email: tuvan@ichinese.vn
Bạn đang tìm trung tâm học tiếng Trung giao tiếp tại TP.HCM để có thể học nhanh, dễ hiểu và ứng dụng ngay trong đời sống cũng như công việc?
Hoa Ngữ Ứng Dụng iCHINESE là trung tâm chuyên đào tạo tiếng Trung giao tiếp ứng dụng, luyện thi HSK – HSKK và tiếng Trung cho người mới bắt đầu, giúp học viên xây dựng nền tảng tiếng Trung vững chắc và tự tin giao tiếp chỉ sau một thời gian học. Được thành lập từ ngày 18/06/2013, iCHINESE đã có hơn 10 hoạt động trong lĩnh vực đào tạo tiếng Trung tại TP.HCM, đồng hành cùng hàng nghìn học viên từ người mới bắt đầu, người đi làm cho đến những học viên cần chứng chỉ HSK phục vụ học tập và công việc.
Trung tâm hiện cung cấp nhiều lộ trình học tiếng Trung từ cơ bản đến nâng cao như tiền HSK1, HSK1, HSK2, HSK3, HSK3 kết hợp HSKK sơ cấp, HSK4 kết hợp HSKK trung cấp, tiền HSK5, cùng các lớp tiếng Trung giao tiếp ứng dụng, tiếng Trung cho doanh nghiệp và tiếng Trung cho trẻ em (YCT), phù hợp với nhiều mục tiêu học tập khác nhau.
Hiện nay, Hoa Ngữ Ứng Dụng iCHINESE có hai chi nhánh tại quận Bình Thạnh, TP.HCM ở khu vực Trần Bình Trọng và Ung Văn Khiêm, đồng thời tổ chức các lớp tiếng Trung online và offline linh hoạt, giúp học viên dễ dàng lựa chọn hình thức học phù hợp với lịch trình cá nhân.
Nếu bạn đang muốn bắt đầu học tiếng Trung hoặc tìm một lộ trình luyện thi HSK rõ ràng, bạn có thể đăng ký test đầu vào tiếng Trung miễn phí để được trung tâm tư vấn khóa học phù hợp với mục tiêu của mình. Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ Zalo Hoa Ngữ Ứng Dụng - iChinese, theo dõi fanpage Hoa Ngữ Ứng Dụng iCHINESE hoặc TikTok Thầy Trưởng HSK - Cô Nhã nè - Hoa Văn iChinese để cập nhật thêm nhiều kiến thức và phương pháp học tiếng Trung hiệu quả.
